Thông tin chất lượng: Giấy công nhận cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm số 53/GCN-SNN&MT ký ngày 27 tháng 01 năm 2026, Quyết định về tiêu chuẩn cơ sở khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng giống nhãn số 01/QĐ/TT ký ngày 01 tháng 12 năm 2022 Bản tự công bố lưu hành giống cây trồng ngày 29 tháng 9 năm 2025.
Ngày sản xuất/Đóng gói: Xét theo thực tế tại cơ sở
Mã lô: Xét theo thực tế tại cơ sở
Quy trình sản xuất và đóng gói:
1. Đặc điểm sinh trưởng:
– Cây sinh trưởng khỏe, phù hợp trồng thâm canh
– Thời gian ra hoa đầu tiền: Sau 18 tháng trồng
– Thời gian thu quả đầu tiên: Sau 25 tháng trồng.
– Thời gian ra hoa tự nhiên trong năm: Tháng 3-4 dương lịch
– Thời gian từ khi hoa nở đến thu hoạch quả: 195-200 ngày.
2. Đặc điểm thực vật:
– Cây có lá chết màu xanh tím, màu lá chét chuyển sang xanh nhạt khi hình thành lá, màu xanh đậm dần khi lá thành thục, lá có màu xanh đậm khi trưởng thành.
– Cây trưởng thành: To, khỏe, cành có màu xanh nâu khi già.
– Dạng lá: Lá có hình dạng trứng ngược, phần gốc lá nhọn và đối xứng, lá có mặt trên màu xanh đậm, bóng; mặt dưới lá có màu xanh nhạt.
– Dạng nụ hoa: Hoa mọc thành chùm trên phát hoa, hoa có màu xanh nhạt khi còn non; hoa sắp nở có màu vàng nhạt, cánh hoa có màu trắng; thời gian hoa bắt đầu nở từ 8 giờ đến 10 giờ sáng khi hoa nở có hương thơm nhẹ.
– Màu vỏ quả: Qủa non có màu xanh vàng, khi quả chín vỏ quả có màu nâu vàng, bể mặt vỏ quả sần.
– Màu thịt quả: Thịt quả có màu trắng vàng.
3 Khả năng chống chịu sâu bệnh
Trong điều kiện trồng và chăm sóc cây theo quy trình của Hộ kinh doanh nhãn Tám Liếp cho thấy cây nhãn Vàm Lịch chưa nhiễm các loài sâu bệnh hại như sâu đục thân, hội chứng chổi rồng, nhiễm nhẹ sâu đục cuống quả, bọ xít nâu, ruồi đục quả và bệnh thán thư.
4 Tiềm năng năng suất và chất lượng quả
– Năng suất quả trung bình: 14 tấn/ha (cây 04 năm sau trồng, mật độ 270 cây/ha)
– Khối lượng quả trung bình: 16,5 g/quả
– Tỷ lệ thịt quả: 78,68%
– Độ Brix thịt quả: 23,80%
– Độ đồng đều về hình dạng, kích thước quả: 86,04%
– Dày thịt quả: 8,35 mm
– Dạng quả; Cầu dẹt
– Màu vỏ quả (khi chín): Nâu vàng
– Màu thịt quả: Trắng vàng
– Hương thịt quả: Thơm
– Vị thịt quả: Ngọt thanh
– Độ ráo thịt ráo: Ráo
– Mức độ dễ tách rời thịt quả: Dễ
– Khả năng chống chịu hội chứng chổi rồng: Chống chịu khá.
– Thời điểm thu hoạch trong năm (chính vụ): Tháng 9 -10 dương lịch (Đồng bằng Sông Cửu Long), tháng 5-6 (Đông Nam Bộ), tháng 8-9 (Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ)
5 Thời vụ trồng:
Cây có thể trồng quanh năm (nếu chủ động được nước tưới cho cây trồng mùa nắng).